Nâng tốc độ lên 40 Gbps/100 Gbps trên cáp quang Mutimode OM3 và OM4

In

Thứ ba, 16 Tháng 2 2016 00:00   |  Số truy cập: 2901

 

Ngày càng có nhiều ứng dụng đòi hỏi băng thông cao như đàm thoại hình ảnh, chia sẻ dữ liệu, xem phim trực tuyến,… yêu cầu đặt ra cần một hạ tầng mạng với tốc độ truyền tải cao hơn.

Sự phát triển và mở rộng nhanh chóng của trung tâm dữ liệu (TTDL) đặt ra những yêu cầu khắt khe cho hạ tầng mạng, không chỉ về độ tin cậy mà cả khả năng quản lý linh hoạt. Một giải pháp đấu nối cáp tối ưu là điều rất cần để đáp ứng những yêu cầu về tốc độ cao cho hiện tại và trong tương lai như:

  • Ứng dụng Ethernet 40G và 100G.
  • Đường truyền kết nối từ thiết bị chủ động đến thiết bị lưu trữ dữ liệu tốc độ 32 Gbps hoặc cao hơn (còn được gọi là Fibre Channel).
  • Chuẩn truyền dữ liệu InfiniBand với tốc độ 40 Gbps (InfiniBand là chuẩn truyền dữ liệu hai chiều giữa các bộ xử lý và các thiết bị I/O).

Ngoài ra, nhu cầu mở rộng TTDL đòi hỏi phải tăng thêm số lượng máy chủ, thiết bị chuyển mạch, bộ định tuyến hay những thiết bị lưu trữ. Đồng thời, với việc ngày càng có nhiều ứng dụng đòi hỏi băng thông cao như đàm thoại hình ảnh, chia sẻ dữ liệu, xem phim trực tuyến,… yêu cầu đặt ra cần một hạ tầng mạng với tốc độ truyền tải cao hơn. Vì vậy, tốc độ 1 Gbps và 10 Gbps không còn phù hợp, thúc đẩy nhu cầu chuyển giao hạ tầng mạng từ 10 Gbps lên 40 Gbps và 100 Gbps.

Tiêu chuẩn IEEE 802.3ba

Tháng 6 năm 2010, Viện Kỹ sư Điện và Điện tử (IEEE) ban hành tiêu chuẩn Ethernet 802.3ba 40G/100G. Tiêu chuẩn này hướng dẫn chi tiết cho việc truyền tốc độ 40 Gbps/100 Gbps trên cáp quang singlemode và multimode. Tuy nhiên, tiêu chuẩn này không hướng dẫn cho loại cáp đồng đôi xoắn có bọc giáp và không bọc giáp.

Về phần cáp quang multimode, chỉ có OM3 và OM4 nằm trong tiêu chuẩn này. Cáp quang OM3 và OM4 sử dụng phương thức truyền quang song song thay vì từng chuỗi nối tiếp tại bước sóng 850-nm sử dụng nguồn phát quang tia laser (VCSEL). Về phần cáp quang singlemode, việc truyền dữ liệu thực hiện bằng cách ghép kênh quang theo bước sóng (WDM).

Trong phương thức truyền quang song song, tín hiệu sẽ được truyền và nhận trên nhiều sợi quang đồng thời.Cụ thể, ứng dụng Ethernet 40G sử dụng bốn sợi quang truyền và bốn sợi quang nhận tín hiệu cùng lúc. Tương tự, ứng dụng Ethernet 100G sử dụng 10 sợi quang truyền và 10 sợi quang nhận tín hiệu đồng thời.

Để đánh giá cáp quang OM3 và OM4 có đáp ứng được những yêu cầu truyền ứng dụng Ethernet 40G và 100G không, cần dựa vào ba tiêu chí xác định khả năng truyền tín hiệu quang: băng thông, độ suy hao toàn tuyến và độ trễ truyền.

Về băng thông: Chỉ cáp quang OM3 và OM4 được chọn để truyền ứng dụng Ethernet 40G/100G. Cả hai loại cáp quang được tối ưu khi truyền ở bước sóng 850-nm và có EMB (Effective Modal Bandwidth) 2000 MHz.km và 4700 MHz.km. Kỹ thuật đo hai EMB này đang được sử dụng để kiểm tra băng thông. So với kỹ thuật DMD (Differential Mode Delay), EMB được đánh giá đáng tin cậy và có thông số chính xác hơn. Các thông số đo càng chính xác, việc dự đoán hiệu suất cáp quang càng chắc chắn. Việc sử dụng giải pháp cáp quang OM3 và OM4 được đo bởi kỹ thuật EMB sẽ giúp cho hạ tầng cáp quang TTDL đáp ứng tiêu chuẩn băng thông của IEEE.

Về độ suy hao: Suy hao là một trong những thông số quan trọng ảnh hưởng đến hiệu suất cáp quang khi triển khai trong TTDL, vì tổng suy hao toàn tuyến sẽ ảnh hưởng đến khoảng cách truyền. Độ suy hao càng lớn, khoảng cách truyền càng ngắn. Với cáp quang OM3, để đạt khoảng cách truyền tối đa 100 mét, tiêu chuẩn Ethernet 40G và 100G quy định tổng suy hao toàn tuyến tối đa là 1,9 dB. Trong đó, tổng suy hao các đầu nối là 1,5 dB, suy hao trên cáp là 0,4 dB. Với cáp quang OM4, để đạt khoảng cách truyền tối đa 150 mét, tổng suy hao toàn tuyến tối đa là 1,5 dB, trong đó tổng suy hao các đầu nối là 1,0 db và suy hao trên cáp là 0,5 dB. Với những yêu cầu kỹ thuật khắt khe như trên, cần cân nhắc và tính toán khi thiết kế giải pháp kết nối MPO cho TTDL.

Về độ trễ truyền: Tiêu chuẩn IEEE 802.3ba quy định độ trễ truyền tối đa cho cáp quang là 79 ns. Vì tín hiệu quang được truyền đồng thời trên nhiều sợi quang nên sẽ xảy ra hiện tượng trễ truyền, tín hiệu không đến cùng lúc. Khi độ trễ truyền cao quá mức cho phép, việc truyền dữ liệu sẽ xảy ra lỗi. Giải pháp MPO không chỉ đảm bảo độ trễ truyền trong mức cho phép, mà còn đáp ứng độ trễ truyền của ứng dụng yêu cầu khắt khe hơn như Infiniband 0,75 ns, hoàn toàn đáp ứng khả năng truyền ứng dụng Etherrnet 40G/100G. Sử dụng giải pháp có độ trễ truyền thấp giúp kéo dài thời gian sử dụng và đảm bảo chất lượng cho hạ tầng cáp cấu trúc TTDL.


Khoảng cách truyền và độ suy hao theo lý thuyết với cáp quang OM3 và OM4.
Mỗi khoảng cách cho biết thông số suy hao theo mét và suy hao tối đa trên toàn tuyến.

Cáp quang cho hệ thống 40 Gbps và 100 Gbps

Khi triển khai hạ tầng cáp cấu trúc cho TTDL, nên tuân thủ theo tiêu chuẩn TIA-942 (tiêu chuẩn về cơ sở hạ tầng viễn thông cho TTDL) và sử dụng mô hình đấu nối theo tiêu chuẩn để tăng khả năng quản lý cùng độ linh hoạt cho hệ thống. Thực tế, nhiều TTDL áp dụng mô hình rút gọn thay vì triển khai đúng như tiêu chuẩn. Khi đó, hệ thống cáp sẽ được kết nối từ khu vực tập trung chính (MDA) đến khu vực thiết bị (EDA), bỏ qua khu vực cáp ngang (HDA).


Giải pháp đấu nối MPO của TE tốc độ 10/ 40/ 100 Gbps

Để tối ưu hóa việc thiết kế hạ tầng cáp cấu trúc cho TTDL, không nên chỉ tập trung chọn mô hình đấu nối mà phải lựa chọn đồng bộ với giải pháp kết nối cáp cấu trúc.

Khi thiết kế TTDL, cần quan tâm đáp ứng nhu cầu các ứng dụng tốc độ cao và khả năng mở rộng hệ thống trong tương lai. Đến nay, chỉ có cáp quang OM3 và OM4 đáp ứng đươc yêu cầu đề ra: không chỉ mang lại hiệu suất hoạt động cao nhất mà còn đáp ứng tốt khả năng mở rộng thường xuyên của hạ tầng cáp cấu trúc TTDL.

Ngoài đảm bảo hiệu suất cho hệ thống, lựa chọn kết nối vật lý cũng là khâu rất quan trọng. Công nghệ truyền tín hiệu quang song song đòi hỏi phải truyền dữ liệu cùng lúc trên nhiều sợi quang, được tích hợp trong cùng một đầu nối. Sử dụng giải pháp kết nối MPO không chỉ đáp ứng được yêu cầu như trên mà còn hỗ trợ khả năng mở rộng dễ dàng khi cần thiết.

Giải pháp MPO là một giải pháp cắm-và-chạy với các thành phần sản phẩm được sản xuất và kiểm tra nghiêm ngặt tại nhà máy. Theo hình 2, ta thấy giải pháp MPO rất linh hoạt, cho phép nâng cấp dễ dàng, sử dụng một đường cáp trục 24 sợi, khi cần nâng cấp chỉ việc thay đổi mô-đun mà không cần phải thay đổi cáp cấu trúc, tiết kiệm thời gian và chi phí thi công. Khi sử dụng tốc độ 10 Gbps, sử dụng hai MPO cassette 24 sợi chuẩn MPO-LC để tạo thành 12 đường kết nối tốc độ 10 Gbps. Khi nâng cấp hạ tầng mạng 40 Gbps, không cần phải thay mới đường cáp trục, chỉ thay thế MPO cassette dành riêng cho 40 Gbps sử dụng ba sợi dây nhảy quang 12 sợi để tạo thành ba kết nối tốc độ 40 Gbps. Khi nâng cấp hạ tầng mạng 100 Gbps, thay thế MPO cassette dành riêng cho 100 Gbps sử dụng một sợi dây nhảy quang loại 24 sợi để tạo thành một kết nối 100 Gbps. Giải pháp MPO đảm bảo độ suy hao trong mức cho phép, tuy nhiên khi triển khai hạ tầng mạng 40 Gbps và 100 Gbps cần cân nhắc số lượng khớp nối để không ảnh hưởng đến thông số suy hao toàn tuyến vì ứng dụng chạy tốc độ càng cao thì độ suy hao toàn tuyến càng đòi hỏi khắt khe hơn.

Ví dụ: IEEE 802.3ae quy định khoảng cách truyền tối đa với ứng dụng Ethernet 10G (10GBASE-SR) là 300 mét. Để đạt được khoảng cách này, tổng suy hao cho phép là 2,6 dB, trong đó tổng suy hao các đầu nối là 1,5 dB, suy hao trên cáp là 0,9 dB, nếu suy hao trên đầu nối cao hơn mức 1,5 dB thì khoảng cách truyền sẽ ngắn hơn. Khi cần mở rộng khoảng cách truyền hoặc tăng thêm khớp nối, sử dụng mô-đun kết nối hiệu suất cao hơn, ít suy hao hơn. Khi nâng cấp lên ứng dụng Ethernet 40G, suy hao toàn tuyến cho phép là 1,9 dB, trong đó tổng suy hao đầu nối là 1,5 dB. Khi nâng cấp lên ứng dụng Ethernet 100G, suy hao toàn tuyến đòi hỏi khắt khe hơn chỉ 1,5 dB trong đó tổng suy hao đầu nối là 1,0 dB. Hạ tầng càng nâng cao thì suy hao toàn tuyến càng yêu cầu khắt khe hơn, nhất là với ứng dụng Ethernet 40G và 100G độ suy hao toàn tuyến cần phải đặc biệt quan tâm. Vì vậy, sử dụng giải pháp MPO là cần thiết, với suy hao tối đa cho mỗi đầu nối chỉ 0,5 dB.

Kết luận:

Để đáp ứng tốt nhất nhu cầu cho tương lai, kết nối MPO sử dụng cáp quang OM3 và OM4 với khả năng mô-đun hóa là giải pháp lý tưởng cho hạ tầng cáp trong TTDL. Song song đó, cần tuân thủ theo tiêu chuẩn lắp đặt hệ thống cáp cấu trúc TIA-942 để nâng cao tính linh hoạt, khả năng dự phòng cao, dễ dàng chuyển đổi sang ứng dụng Ethernet 40G/100G.

 

DMCA.com Protection Status


Các bài viết khác



Bài viết này được in từ http://wwww.nsp.com.vn