cialisfrance24.com
viagra-50-online-store.com

Giải pháp HDEP cho trung tâm dữ liệu

PDF. In Email

Thứ năm, 06 Tháng 8 2015 16:13   |  Số truy cập: 1925

Hiện nay, nhu cầu sử dụng mạng trong mọi lĩnh vực (nhà nước, giáo dục, chăm sóc sức khỏe, giao thông, cá nhân, truyền thông và giải trí đa phương tiện) ngày càng tăng. Yêu cầu nâng cao tốc độ và băng thông mạng cũng ngày càng bức thiết. Các chuyên gia trung tâm dữ liệu (TTDL) đang dần chuyển sang xu hướng thiết kế và quản lý TTDL hỗ trợ tốc độ mạng 10, 40 và 100 Gbps nhằm tối ưu hiệu quả hoạt động hệ thống hiện tại và giảm thiểu các chi phí phát sinh trong tương lai.

Để nâng cao tốc độ mạng, cần một giải pháp hiệu quả, giải pháp này phải đơn giản nhưng đủ đột phá nhằm đối mặt với những thử thách trong việc quản lý hạ tầng TTDL phức tạp, liên quan đến Core Switch và cấu trúc thiết kế TTDL (End-of-row, Top-of-rack, mạng lưới "hybrid").

Giải pháp HDEP

HDEP (High Density Equipment Platform) là giải pháp mới nhất của TE Connectivity bổ sung cho hạ tầng TTDL. Được thiết kế nhằm mục đích hỗ trợ cắm rút sợi quang trong TTDL, HDEP cung cấp một giải pháp toàn diện để quản lý truyền tín hiệu quang mật độ cao. Kết hợp với những công nghệ tiên tiến, giải pháp này mang lại hiệu quả tốt nhất cho toàn bộ hệ thống, hỗ trợ truyền tải 10, 40, 100 Gbps và kết nối 1152 sợi quang trên mỗi đơn vị tủ rack (RU) khi sử dụng kết hợp với giải pháp MPOptimate (MPO RU). Về kinh tế, ước tính giải pháp HDEP giúp giảm đến 20% chi phí, bao gồm giảm chi phí cho việc hàn nối sợi quang, chi phí phát sinh cho việc di dời, thêm hoặc thay đổi. HDEP là một cải tiến mang tính đột phá so với cách quản lý truyền thống. Với thiết kế gồm hai mặt đấu nối trước sau, có vòng quản lý cáp hình chữ "s" uốn cong, HDEP cho phép kéo khay ra trước hoặc sau để dễ cắm rút nhằm hạn chế tình trạng cáp rối hoặc bị gãy. Điều này làm tăng độ linh hoạt của hệ thống, giúp nhân viên kỹ thuật lắp đặt nhanh chóng, đảm bảo tính đồng bộ và tiết kiệm chi phí khi di dời, thêm hoặc thay đổi sau này.

Bộ phận chính của giải pháp HDEP gồm: khay chứa mô-đun có thể kéo trượt ra phía trước hoặc sau; mô-đun HDEP hỗ trợ đấu nối quang mật độ cao. Ngoài ra, thiết kế đặc biệt của thanh quản lý cáp giúp giảm thiểu sự phức tạp cho đường đi cáp, tạo độ thông thoáng.

Giải pháp HDEP hỗ trợ kết nối quang mật độ cao, ước tính giảm đến 20% chi phí so với những giải pháp trước đây.

Hộp đấu nối quang của giải pháp HDEP cũng được thiết kế cho phép cắm rút dễ dàng, hỗ trợ kết nối quang mật độ cao và có sẵn ống luồng để đi cáp. Với khả năng hỗ trợ chuẩn đầu nối LC hoặc MPO cho cả hai loại cáp quang Singlemode và Multimode, HDEP tương thích với "giải pháp đấu nối chéo Quareo" và có khả năng cập nhật và thông báo tình trạng kết nối của hệ thống thông qua mạng.

Hộp đấu nối quang có kích thước 1 RU hoặc 4 RU, cho phép kết nối đến 144 sợi quang trên mỗi 1 RU (đối với chuẩn kết nối LC), và 1152 sợi quang trên 1 RU (đối với chuẩn kết nối MPO 24 sợi quang). Đây là hộp đấu nối quang mật độ cao thế hệ mới nhất, phù hợp cho TTDL điển hình hoặc văn phòng trung tâm của nhà cung cấp dịch vụ mạng, nơi có mạng lưới sợi quang triển khai dày đặc và số lượng không ngừng tăng lên (FTTx). HDEP tích hợp tất cả công nghệ tối ưu nhất hiện nay, hỗ trợ quản lý sợi quang mật độ cao và tốc độ phát triển lên đến 10, 40, 100 Gbps.

Theo các nhà cung cấp dịch vụ cho thuê chỗ đặt máy chủ, sản phẩm 1RU là lựa chọn tốt nhất cho phòng MDF (Main Distribution Floor) của doanh nghiệp vừa (nhất là các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực liên quan đến lĩnh vực mạng). Sản phẩm này giúp nhân viên IT tập trung hơn vào công việc quản trị mạng mà không bị chi phối bởi những rắc rối về cơ sở hạ tầng quang. Khung đấu nối 1 RU phù hợp cho kết nối các tủ máy chủ (server cabinet); khung đấu nối phù hợp cho kết nối các bộ chuyển mạch chính (core switch) và tập trung các kết nối trong TTDL.

Làm gọn cáp trong TTDL

Trước đây, nhiều khách hàng đã triển khai các giải pháp quản lý sợi quang mật độ cao nhưng sau khi lắp đặt, lại không thể dời vị trí giữa các hộp đấu nối quang do rối dây hoặc đan chồng lên nhau. Tình hình trở nên nghiêm trọng hơn khi cần di dời, thêm hoặc thay đổi. Nhưng với HDEP, khi cần thao tác với khay chứa cáp, nhân viên kỹ thuật có thể dùng tay giữ các sợi cáp từ phía trước (để bó cáp không bị xoắn lại hay rớt ra) và xoay nhẹ (bó cáp vẫn dính vào khay).

Các khay quản lý của HDEP hỗ trợ quản lý và bảo vệ các kết nối cáp. Khi trượt, khay giữ cáp sẽ xoay và đảm bảo cáp được duy trì độ uốn cong để không gây rối cáp. HDEP cho phép lắp đặt thêm các mô-đun cần thiết để triển khai mở rộng hệ thống. Đồng thời, các khay quản lý khớp nối và cát-sét mô-đun được thiết kế đảm bảo khoảng không gian giữa các điểm kết nối, do đó nhân viên kỹ thuật có thể dễ dàng thao tác trên từng kết nối riêng biệt. Việc quản lý cáp thường được gắn trên các bộ chuyển đổi, bộ định tuyến hay máy chủ. Thiết bị này thường nằm rất sâu bên trong, gây khó khăn khi cần xử lý sự cố. Nhưng với HDEP các mô-đun kết nối có thể trượt ra khỏi khung đấu nối, giúp việc xử lý sự cố dễ dàng hơn, kỹ thuật viên có thể nhìn thông suốt từng kết nối phía trước và phía sau khung đấu nối.

Cả phiên bản 1 RU và 4 RU của HDEP đều cho phép chứa nhiều khay quản lý cáp, mỗi RU chứa đến sáu khay, mỗi khay quản lý từng mô-đun riêng của khay. Các mô-đun trên mỗi khay có thể thay thế, nâng cấp, sửa chữa mà không ảnh hưởng đến các mô-đun khác.

Sơ đồ linh hoạt để mở rộng băng thông

HDEP của TE Connectivity cung cấp một sơ đồ giúp dễ dàng mở rộng băng thông hiện tại và đối phó với nguy cơ khủng hoảng về dữ liệu trong tương lai. Nhìn chung, HDEP tiết kiệm đáng kể chi phí vận hành cơ sở hạ tầng thông tin liên lạc và xây dựng TTDL theo xu hướng nâng cấp hệ thống mạng lên 10, 40 và 100 Gbps. Không chỉ đảm bảo hiệu quả và tiện lợi– yếu tố chính trong việc tối ưu hóa quản lý cơ sở hạ tầng TTDL– HDEP còn được thiết kế đặc biệt để thuận tiện cho di dời, thêm hoặc thay đổi mang đến một giải pháp đột phá giúp hiện thực hóa khả năng quản lý TTDL mật độ cao.

Huỳnh Thành Nhân
Theo TE

 

DMCA.com Protection Status


Các bài viết khác

ABB
Brady
CommScope
Emerson
Fluke Network
Fredton
Vietrack