cialisfrance24.com
viagra-50-online-store.com

kiến trúc DPA– giải pháp hoàn hảo cho hệ thống UPS

PDF. In Email

Thứ hai, 22 Tháng 6 2015 13:41   |  Số truy cập: 2570

Kiến trúc DPA (Decentralized Parallel Architecture) không chỉ đảm bảo tính sẵn sàng cao cho hệ thống, mà còn hỗ trợ khả năng sửa chữa, thay thế và nâng cấp dễ dàng, linh hoạt hơn. Đặc biệt, đây là giải pháp đảm bảo giá thành thấp cho hiệu quả đầu tư lâu dài.

Lắp đặt nguồn dự phòng (UPS) để đảm bảo tính liên tục của nguồn điện cho hệ thống luôn là mối quan tâm đặc biệt của mọi doanh nghiệp. Họ luôn muốn thiết bị của họ được bảo vệ bởi một hệ thống UPS tốt nhất. Khi lựa chọn UPS có độ tin cậy cao giúp tránh được những rủi ro về lỗi UPS trong khi vận hành. Sẽ là thảm họa cho một trung tâm dữ liệu của công ty, ngân hàng hay một tổ chức nếu hệ thống UPS gặp lỗi trong khi các thiết bị của họ đang cần cung cấp điện từ UPS. Hơn thế nữa, lựa chọn một giải pháp tốt và phù hợp cho hệ thống UPS giúp tăng tính dự phòng và độ tin cậy cho hệ thống điện dự phòng của bạn.

Kiến trúc phân tán trong đấu nối song song– DPA (Decentralized Parallel Architecture) không chỉ đảm bảo tính sẵn sàng cao cho hệ thống, mà còn hỗ trợ khả năng sửa chữa, thay thế và nâng cấp dễ dàng, linh hoạt hơn. Đặc biệt, đây là giải pháp đảm bảo giá thành thấp cho hiệu quả đầu tư lâu dài.

TÍNH sẵn sàng

Tính sẵn sàng của hệ thống là một trong những tham số quan trọng đánh giá độ tin cậy cho thiết bị IT, được tính bằng tổng thời gian trên một năm hoạt động và tính sẵn sàng của thiết bị. Do sự cố về điện là một trong những nguyên nhân chính gây ra thời gian chết cho hệ thống, vì thế tăng tính sẵn sàng cho nguồn cung cấp là cách hiệu quả nhất để tăng độ tin cậy cho toàn hệ thống.

Tính sẵn sàng của nguồn cung cấp được đánh giá bằng 2 thông số: Mean Time Between Failure (MTBF)–thời gian trung bình giữa những lần xảy ra lỗi, và Mean Time To Repair (MTTR)–thời gian để khắc phục sự cố. Để tăng tính sẵn sàng cho nguồn cung cấp, cần tăng thông số MTBF lên tối đa và giảm MTTR xuống thấp nhất có thể.

Kiến trúc DPA

Trong hệ thống UPS với kiến trúc CPA– Centralized Parallel Architecture, một trung tâm điều khiển được sử dụng chung và quyết định tất cả các hoạt động của cả hệ thống. Chính điều đó lại là khuyết điểm của giải pháp này vì khi một thành phần nào đó ở trung tâm bị lỗi, có thể khiến cả hệ thống ngừng hoạt động. Với giải pháp DPA, từng UPS là một mô-đun có cả phần cứng và phần mềm cho phép UPS chạy độc lập. Ngõ ra của một mô-đun sẽ không bị ảnh hưởng bởi bất kỳ lỗi nào đến từ bất kỳ đâu trong hệ thống. Khi tính dự phòng được thiết lập, sẽ có nhiều mô-đun UPS hơn cần thiết để cung cấp cho một tải. Vì thế, khi một hay nhiều hơn một mô-đun bị lỗi sẽ không ảnh hưởng hay gây nguy hiểm cho toàn bộ hệ thống. Nói cách khác, một hệ thống đa mô-đun có khả năng chịu lỗi, khi một vài mô-đun trong hệ thống gặp sự cố. Toàn bộ hệ thống vẫn đảm bảo đủ nguồn điện cung cấp cho tải. Tính sẵn sàng cho hệ thống luôn được đảm bảo tối đa.


Mô hình kiến trúc DPA

Quá trình chuyển tải/chia tải trên DPA

CPU trong mỗi mô-đun UPS luôn giám sát trạng thái từ các bộ phận inverter, bypass và tải, sau đó chia sẻ thông tin trạng thái này sang CPU của các mô-đun khác. Trường hợp có lỗi, CPU trong mỗi mô-đun sẽ báo cáo tính sẵn sàng của inverter, bypass đến hệ thống điều khiển logic. Dựa vào thông tin này, các môđun sẽ quyết định giữ nguyên chế độ inverter hay chuyển qua chế độ bypass. Đôi khi một hay nhiều mô-đun đi lệch khỏi quyết định của số đông khi đó chế độ làm việc được quyết định bởi số đông. Nếu quyết định của các mô-đun đi theo 2 hướng và ngang bằng nhau, trong trường hợp này UPS vẫn hoạt động ở chế độ inverter và xem chế độ inverter đáng tin cậy hơn là dùng nguồn trực tiếp. Như vậy, các mô-đun có quyền ra quyết định và không có mô-đun nào đóng vai trò chủ đạo.

Khi chuyển qua chế độ chia sẻ tải, cơ chế làm việc sẽ khác đi. Một mô-đun sẽ đóng vai trò quyết định (master) và các mô-đun khác tuân theo (slave). Cần tránh sự chồng chéo dòng điện giữa các mô-đun để đảm bảo nguồn điện hoạt động tốt. Do đó, hệ thống điều khiển của mô-đun đóng vai trò quyết định (master) luôn giám sát dòng điện cung cấp từ các mô-đun. Nếu dòng điện cung cấp sai với yêu cầu, một cảnh báo sẽ được gửi tới ngay mô-đun đó để điều chỉnh lại cho phù hợp. Nếu mô-đun giữ vai trò quyết định (master) bị lỗi, một mô-đun khác sẽ được bầu chọn để thay thế. Khả năng đưa ra quyết định và chia sẻ tải giúp DPA tối ưu hóa hiệu quả trên hệ thống hiện có.

Mức độ dự phòng

Cách hiệu quả để tăng tính sẵn sàng cho hệ thống là tối ưu khả năng dự phòng và giảm thời gian bảo trì, sửa chữa. Thiết kế từng mô-đun theo kiến trúc DPA có ưu điểm dễ thay đổi mức độ dự phòng phù hợp cho từng hệ thống.

Với kiến trúc DPA các mức độ dự phòng được thiết lập dễ dàng và có thể thay đổi một cách linh hoạt. Ở mức độ dự phòng N+1 có nghĩa là ngoài N mô-đun cung cấp đủ năng lượng cho tải, người ta thêm vào một mô-đun dự phòng. Khi đó, nếu một mô-đun gặp sự cố, hệ thống vẫn hoạt động bình thường để cung cấp nguồn cho tải. Mặt khác, nếu ta thêm một hệ thống nữa gồm N mô-đun, chúng ta có mức độ dự phòng 2N. Khi đó, nếu một trong hai hệ thống bị lỗi hoàn toàn, hệ thống còn lại vẫn đủ công suất cung cấp cho tải. Ở mức độ dự phòng 2N, nếu người ta thêm một mô-đun cho mỗi hệ thống, khi đó chúng ta có mức độ dự phòng cao hơn là 2(N+1). Dĩ nhiên mức 2(N+1) đáp ứng tốt hơn và đầy đủ hơn các yêu cầu về độ tin cậy cho hệ thống so với các mức độ dự phòng khác.

khả năng mở rộng

Khi cần mở rộng TTDL, các yêu cầu về hệ thống UPS cũng sẽ thay đổi. Với ưu điểm cho phép bổ sung thêm nhiều mô-đun vào hệ thống hiện có, DPA giúp mở rộng dung lượng nguồn điện dễ dàng và linh hoạt hơn. Vì thế, bạn không cần quan tâm quá chi tiết đến cấu hình hiện tại để nâng cấp hệ thống trong tương lai, công việc của bạn là gắn thêm mô-đun khi cần. Điều đó có nghĩa là bạn chỉ quan tâm đến cáp, nguồn điện cung cấp và hệ thống làm lạnh khi muốn nâng cấp hệ thống. Việc bạn chỉ cung cấp thiết bị vừa đủ cho nhu cầu hiện tại mà không cần chuẩn bị cho việc mở rộng trong tương lai giúp giải pháp mô-đun tiết kiệm được một phần đáng kể điện năng tiêu thụ– vấn đề được các nhà khai thác quan tâm hàng đầu.

Công nghệ Hot-swap và khả năng sửa chữa

Người dùng có thể thay đổi, tháo gỡ hoặc gắn thêm mô-đun vào một cách linh hoạt, không cần phải tắt hay chuyển qua dùng nguồn điện trực tiếp. Đây là ưu điểm độc đáo và ưu việt của giải pháp mô-đun, không chỉ đáp ứng tính sẵn sàng cho hệ thống mà còn giảm thời gian sửa chữa (MTTR), đồng thời đơn giản hóa việc vận hành và nâng cấp hệ thống. Ưu điểm này càng thể hiện rõ hơn khi cần sửa chữa hoặc nâng cao tính sẵn sàng cho hệ thống. Khi thay đổi mô-đun trực tiếp, bạn không phải tắt hệ thống điều đó giúp giảm thiểu thời gian chết và không đòi hỏi kỹ thuật viên phải có tay nghề cao. Cách làm này không chỉ nâng cao tính sẵn sàng, giảm chi phí thuê kỹ sư làm việc trên hệ thống mà còn giảm thiểu nguy cơ mất dữ liệu. Công nghệ Hot-swap có thể nâng tính sẵn sàng của hệ thống đạt con số 99.9999%, và tiếp tục theo đuổi khả năng giảm thời gian chết hệ thống xuống con số 0.

Chi phí điện năng và không gian

Với khả năng mở rộng linh hoạt của giải pháp DPA, bạn chỉ cần bỏ chi phí vừa đủ để đầu tư cho một hệ thống UPS có công suất phù hợp với nhu cầu hiện tại, giúp giảm chi phí đầu tư ban đầu.

Rất nhiều hãng sản xuất UPS trong đó có ABB đã áp dụng nhiều công nghệ hiện đại trong việc sản xuất UPS để đưa hiệu năng hoạt động của từng mô-đun đạt con số 96% trong mọi chế độ hoạt động. Điều đó giúp giảm điện năng tiêu thụ và tối ưu hóa hiệu suất làm việc, giảm lượng nhiệt tỏa ra của từng mô-đun UPS, từ đó tiết kiệm đáng kể chi phí làm mát. Thiết kế theo từng mô-đun của DPA giúp tiết kiệm không gian đầu tư và mở rộng tới mức thấp nhất. Khi một mô-đun UPS được thêm vào, nó chỉ chiếm một không gian nhỏ trên hệ thống hiện hữu và được xác định, tính toán dự phòng từ đầu. Do đó, bạn không cần bỏ một số tiền để mở rộng mặt sàn hay mua thêm tủ đấu nối mở rộng.

Chuẩn hóa mô-đun

Các mô-đun DPA được tiêu chuẩn hóa giúp giảm chi phí và không làm phức tạp các quá trình, giúp đẩy nhanh tiến độ triển khai hệ thống: lên kế hoạch, lắp đặt và vận hành cho người dùng cuối. Sản phẩm được chuẩn hóa cao sẽ giảm thời gian can thiệp khi cần bảo dưỡng hay khi một thành phần trong hệ thống bị lỗi, thiết bị sẽ được thay thế nhanh và dễ dàng hơn. Quá trình chạy thử, chuẩn hóa và kiểm tra sản phẩm nghiêm ngặt khi sản xuất hàng loạt giúp nâng cao độ tin cậy của sản phẩm, tránh những kết nối lỗi– vấn đề mà ngành điện luôn quan tâm và e ngại. Ngoài ra, các mô-đun có thể được gửi lại nhà máy để sửa chữa, hay nâng cấp. Việc sửa chữa ngay tại nhà máy làm tăng độ tin cậy cho các thành phần được sửa chữa hay thay thế, giúp tăng độ ổn định trong quá trình hoạt động sau này của thiết bị.

Kết luận

Tính năng làm việc độc lập cao của UPS trong kiến trúc DPA giúp đảm bảo độ tin cậy cao cho nhiều nhiệm vụ quan trọng trong ngành công nghiệp. Với hệ thống UPS có tính sẵn sàng cao; khả năng sửa chữa, mở rộng dễ dàng và linh hoạt; tiêu thụ điện năng thấp và chi phí đầu tư TCO (Total Cost of Ownership) hấp dẫn, DPA sẽ là giải pháp hiệu quả nhất giúp bạn đảm bảo nguồn điện luôn hoạt động liên tục để cung cấp cho thiết bị quan trọng bằng mọi giá.

Đoàn Đức Việt
Theo ABB

 

DMCA.com Protection Status


Các bài viết khác

ABB
Brady
CommScope
Emerson
Fluke Network
Fredton
Vietrack