Giao tiếp một trong những tính năng thiết yếu của hệ thống UPS

PDF. In Email

Chủ nhật, 20 Tháng 8 2017 09:57   |  Số truy cập: 169

 

Lựa chọn phương án giao tiếp phù hợp cho từng ứng dụng UPS sẽ đảm bảo khả năng bảo vệ thiết bị quan trọng, giảm sai sót khi thiết kế hệ thống giám sát.

Giao tiếp là một tính năng thường gặp trong hệ thống UPS, cho phép UPS đưa ra cảnh báo cho thiết bị được bảo vệ khi có cúp điện kéo dài, hỗ trợ người dùng tắt máy an toàn trong lúc UPS tự động cấp nguồn từ pin. Một cảnh báo sớm từ UPS sẽ giúp nhà quản lý tận dụng thời gian cấp nguồn từ pin để tắt các thiết bị tải một cách an toàn, hoặc khởi động ngay máy phát điện dự phòng (nếu có). Ngoài vai trò cơ bản và thiết yếu này, tính năng giao tiếp của UPS còn hỗ trợ quản lý toàn bộ hệ thống gồm nhiều mô-đun UPS một cách hiệu quả, ngay cả với những hệ thống lớn có nhiều khu vực hoạt động ở cách xa nhau.

Tất cả các hệ thống UPS hiện đại đều có nhiều tùy chọn cảnh báo, cung cấp thông tin về trạng thái và điều kiện hoạt động đến các trạm giám sát từ xa và các thiết bị đang được bảo vệ. Những tùy chọn này khá đa dạng - từ báo động dạng volt-free (tiếp điểm không điện) đơn giản đến những hệ thống kết nối phức tạp thông qua cổng nối tiếp, mạng nội bộ và cả Internet. Người dùng có thể tùy chọn tính năng cảnh báo phù hợp với kích thước, độ phức tạp và tầm quan trọng của TTDL. Dưới đây là những gợi ý về các giải pháp giao tiếp phù hợp cho nhà quản lý, hỗ trợ họ đưa ra lựa chọn chính xác dựa trên các giải pháp sẵn có.

Báo động volt-free: giải pháp đơn giản

Tình trạng hoạt động sẽ hiển thị trên màn hình điều khiển phía trước của UPS. Người dùng từ đó có thể cấu hình các tiếp điểm để truyền/nhận tín hiệu volt-free cho thiết bị ngoại vi – ví dụ bảng báo động, hệ thống giám sát, bảng điều kiển từ xa (RSP) hoặc hệ thống quản lý toà nhà (BMS). Tín hiệu volt-free sẽ ở dạng True/False đơn giản để dễ dàng hiển thị trên hệ thống giám sát. Lấy ví dụ, UPS phát hiện sự cố mất điện kéo dài, các tiếp điểm sẽ đưa tín hiệu để tắt máy tính đang được bảo vệ thông qua phần mềm được cài đặt sẵn trên máy. Hầu như tất cả hệ điều hành Windows, Mac, Linux và UNIX đều có hỗ trợ phần mềm phù hợp cho các kết nối này.

Bên cạnh việc tắt từng máy tính, người dùng còn có thể tắt đồng loạt một hệ thống dựa trên thiết lập Master/Slave. Một máy tính sẽ được cài đặt như máy “master”, làm nhiệm vụ chuyển tiếp báo động của UPS đến các máy “slave” và điều khiển chúng một cách phù hợp.

Giao diện nối tiếp và Modbus

Nhiều hệ thống UPS có các cổng giao diện nối tiếp RS-232 cho phép truyền thông tin chi tiết hơn, không chỉ dừng lại ở tín hiệu True/False như các cảnh báo volt-free. Thông tin chi tiết có thể giám sát qua thiết bị đầu cuối từ xa, như hiển thị các thông tin cơ bản (điện áp, dòng diện, tần số), tình trạng pin, cũng như các thống kê liên quan đến sự cố điện năng và hoạt động của UPS.

Giao diện nối tiếp RS-232 của các nhà sản xuất UPS khác nhau sẽ có chi tiết kỹ thuật khác nhau. Do không có tiêu chuẩn cho giao diện nối tiếp RS-232, người dùng sẽ phải sử dụng phần mềm tắt máy được cung cấp riêng bởi nhà sản xuất UPS. Thông qua cấu hình của cổng giao tiếp RS-232, những cảnh báo quan trọng sẽ được theo dõi liên tục một cách tự động, còn tình trạng hoạt động của UPS sẽ được yêu cầu thủ công bởi quản trị viên hệ thống hoặc người giám sát khi có nhu cầu.

Người dùng sẽ cần một phần mềm giám sát để hiển thị thông tin nhận được. Giao diện của phần mềm sẽ hiển thị đồ họa tình trạng UPS, điện áp, dòng điện, tải, điện áp pin, tần suất và các thông số khác.

Ngoài ra, người dùng có thể thiết lập thêm các tính năng khác như: tự động gửi tin nhắn khi có sự cố, lên lịch trình kiểm tra và lưu trữ các sự kiện. Nếu khoảng cách giao tiếp dài hơn, có thể sử dụng giao diện RS-485 hoặc RS-422 thay cho RS-232.

Với những hệ thống cần xác định và quản lý chính xác từng mô-đun UPS, người quản lý có thể áp dụng giao thức truyền nối tiếp các lớp ứng dụng được gọi là Modbus. Hệ thống Modbus lên đến 240 điểm có thể được triển khai thông qua giao diện nối tiếp RS-485 hoặc hệ thống mạng IP. Mỗi điểm có thể xử lý dữ diệu cho một thiết bị hoặc một mô-đun UPS và có địa chỉ duy nhất. Nhờ đó, có thể sử dụng một máy “master” để quản lý tất cả các thiết bị khác trên bus, được cấu hình như các “slave”.

Mỗi UPS “slave” có thể lưu trữ thông tin về dòng điện đầu vào, điện áp và các thông số khác; UPS được chọn làm “master” có thể giám sát các “slave”, lấy thông tin và cung cấp đến trạm quản lý tập trung. Các UPS “master” cũng có thể xử lý và gửi lệnh trực tiếp đến các UPS “slave”. Những lệnh này thường để chuyển tất cả hệ thống sang chế độ Bypass hoặc tắt nguồn khẩn cấp khi có sự cố xảy ra.

Giao thức SNMP

SNMP là giao thức chuẩn được tạo ra như một giải pháp quản lý mạng diện rộng. Là một phần của bộ giao thức TCP/IP, SNMP cho phép quản lý tất cả các UPS thông qua hệ thống mạng doanh nghiệp. Áp dụng giao thức SNMP sẽ giúp UPS thực hiện được nhiều tác vụ tương tự như khi sử dụng các cổng giao diện nối tiếp, nhưng không bị giới hạn về khoảng cách. Ngoài ra, nhờ khả năng cung cấp thông tin theo thời gian thực, SNMP cho phép người dùng thao tác nhanh chóng và chính xác trên nhiều UPS cùng lúc. Hỗ trợ quản lý từ xa mà không phải chờ người kỹ thuật đến tận nơi. Từ đó, tránh các vấn đề về an ninh, chậm trễ và các sai sót có thể xảy ra.

Giao thức SNMP còn giúp phát hiện những cảnh báo từ sớm, đặc biệt là các nguy cơ từ pin hoặc mất điện kéo dài. Với những doanh nghiệp có nhiều cơ sở cách xa nhau, SNMP là lựa chọn duy nhất để thực hiện quản lý tập trung - tiết kiệm nguồn nhân lực tại các cơ sở mà vẫn đảm bảo khả năng hoạt động.

Để truy cập vào môi trường SNMP, hệ thống UPS thường sẽ phải lắp thêm một bộ chuyển đổi tín hiệu mà thường được gọi là “thẻ giao diện SNMP”. Các thẻ giao diện SNMP nhận đầu vào từ tín hiệu volt-free có sẵn của UPS và truyền tín hiệu ra thông qua đường truyền Ethernet. Công nghệ và phần mềm đi kèm thẻ giao diện SNMP sẽ khác nhau tùy theo từng hãng sản xuất, điều này đồng nghĩa, các tính năng về giám sát, điều khiển và tắt nguồn thiết bị cũng sẽ khác nhau với từng hãng UPS.

Một số hệ thống UPS hiện đại ngày nay còn có thể nhận biết các lỗi và yêu cầu bảo trì từ xa qua tin nhắn SMS hoặc email. Kỹ sư nhờ đó có thể điều hành và chuẩn đoán tình trạng UPS từ xa, chuẩn bị sẵn các thiết bị cần thiết để sửa chữa một cách nhanh chóng và hiệu quả.

Nguồn: Tamnhinmang.vn

 

DMCA.com Protection Status


Các bài viết khác

ABB
ACTi
Brother
CommScope
Emerson
Fluke Network
Fredton
Vietrack