Công nghệ in nhãn cho hệ thống kết nối cáp

PDF. In Email

Thứ bảy, 05 Tháng 8 2017 09:54   |  Số truy cập: 271

 

Ngành điện, viễn thông và hạ tầng mạng có vô số sợi cáp và các thiết bị tương ứng cần được nhớ rõ ràng vị trí kết nối. Áp dụng một hệ thống nhãn định danh hiệu quả sẽ tạo nên sự khác biệt trong hoạt động hàng ngày của doanh nghiệp.

Ngày nay hầu hết các hoạt động chính của doanh nghiệp đều dựa vào công nghệ thông tin và đang hướng dần đến việc tất cả đều dựa trên nền tảng IP. Trong môi trường IP, hệ thống cáp sẽ đóng vai trò là mạch máu, đảm bảo toàn bộ hệ thống hoạt động được trơn tru. Một hệ thống kết nối cáp sẽ bao gồm hàng trăm, hàng nghìn sợi cáp liên kết với nhau, khi đó xác định đúng đường cáp để kiểm tra và dò tìm điểm đầu, điểm cuối hay thiết bị dọc trên đường cáp sẽ là thách thức rất lớn với nhân viên CNTT.

Lúc sự cố xảy ra, thời gian tiêu tốn để xác định đúng đường cáp ảnh hưởng rất nhiều đến hiệu suất hoạt động của doanh nghiệp. Khi đó, một hệ thống cáp được định danh hay đánh nhãn đầy đủ sẽ giảm thiểu rất nhiều thời gian lãng phí trên đường cáp, đảm bảo tất cả hoạt động nhanh chóng trở lại bình thường.

Tổng quan công nghệ in nhãn

Tiêu chuẩn ANSI/TIA-606-B đã loại bỏ việc sử dụng nhãn được ghi tay, chỉ có thể sử dụng những nhãn đã được in ra từ máy móc. Phương pháp ghi tay rất dễ gây khó khăn cho những người sử dụng sau này, vì có thể họ sẽ không đọc được chữ viết của những người đi trước.

Rất nhiều công nghệ in ấn đã gắn liền với sự phát triển của ngành CNTT từ những ngày đầu, nhưng đến hôm nay chỉ còn ba công nghệ phổ biến nhất là: in laser, in phun và in nhiệt. Vậy công nghệ nào có thể tạo nên một hệ thống định danh cho cáp và thiết bị hiệu quả, đảm bảo nhãn in sử dụng được lâu dài, ít nhất từ 5 năm trở lên?

Trong bài viết này, chúng tôi sẽ phân tích sâu hơn về đặc điểm của từng công nghệ để bạn có một đánh giá tổng quan, dựa vào đó để ứng dụng tạo nên sự khác biệt cho công việc quản trị hàng ngày của mình.

In laser

Ngay từ ban đầu, máy in laser đã được thiết kế cho việc in ấn tài liệu và đến nay tiêu chí này vẫn không thay đổi. Nhanh chóng, chất lượng in tốt, có thể tạo ra màu sắc, được phổ biến và hỗ trợ rộng rãi là những điểm mạnh của công nghệ này. Tuy vậy, khi ứng dụng để in nhãn hệ thống kết nối cáp, máy in laser lại không phải là một sự lựa chọn phù hợp.

Vật liệu là nhược điểm chính của in laser trong vấn đề in nhãn. Nhãn tạo thành từ máy in laser thường không đủ độ bền để sử dụng lâu dài trong hạ tầng mạng viễn thông. Máy in laser chủ yếu dùng để in trên giấy, mà chúng ta cũng biết, giấy có rất nhiều nhược điểm: dễ rách và không chống thấm nước. Chỉ cần vài lần ma sát hoặc vô ý để nhãn tiếp xúc với nước, nhãn sẽ bị rách, nhòe chữ và kết quả là cần phải tạo lại nhãn khác ngay. Nếu không, qua một khoảng thời gian hoặc ở lần thao tác sau, bạn không thể nhớ nổi hướng đi cũng như điểm đầu và điểm cuối của đường cáp, khi đó bạn phải mất thời gian dò tìm lại trong các bản ghi chép.

Kế đến là sự tiện lợi. In laser được thiết kế để in toàn trang, dẫn đến việc không thuận lợi khi chỉ cần in một hay vài nhãn. Kích thước của những khổ giấy máy in laser hỗ trợ lớn hơn rất nhiều so với yêu cầu định danh các đường cáp. Để có được một nhãn định danh với máy in laser, bạn sẽ phải tinh chỉnh vị trí của nhãn trên Word hay Excel. Việc này mất rất nhiều thời gian và cũng dễ dẫn đến sai lầm vì những phần mềm này không được thiết kế chuyên biệt cho kích thước nhãn in cáp. Lỗi thường gặp là nhãn in ra sẽ bị lệch so với vị trí định trước trên phần mềm.

Khi trên nhãn có sự xuất hiện của mã vạch, thì chi phí cho một nhãn in sẽ tăng nhanh chóng. Một nhãn mã vạch có chất lượng đòi hỏi lượng mực tiêu thụ nhiều hơn 50% khi in nội dung thông thường, làm tăng thêm chi phí hoạt động.

Với những lý do này, máy in laser hiện nay thường không được sử dụng để in nhãn cho hệ thống kết nối cáp.

In phun

Công nghệ in phun có ưu nhược điểm gần giống với in laser nhưng chi phí đầu tư thấp hơn. Chi phí ban đầu thấp không có nghĩa là tổng chi phí sử dụng sẽ thấp, vì chi phí định kỳ để thay thế hoặc bơm lại hộp mực sẽ thay vào đó.

Quan trọng hơn, đối với hoạt động ghi nhãn, những máy in phun thông thường sẽ không đáp ứng được yêu cầu. Khi hộp mực in phun đang ở mức thấp, hình ảnh in sẽ mờ hơn và có thể bao gồm những vệt hay đốm trắng; trường hợp mực còn mới và chất lượng thấp sẽ dễ bị nhòe. Những vấn đề về chất lượng này làm cho nhãn in không thể sử dụng được và mã vạch không thể đọc được bởi máy quét, đây là một lỗ hổng rất lớn khi quyết định sử dụng in mã vạch.

Máy in phun có các hạn chế về vật liệu nhãn, tương tự như in laser. Ngoài ra mực của máy in phun là dạng nước, có thể sẽ lem vào phần keo dính làm hỏng nhãn sau khi được in ra. Thêm vào đó, mực nước sẽ bị hỏng và bay màu trong môi trường lạnh của phòng server và trung tâm dữ liệu, do nhiệt độ ở các khu vực này thường thấp hơn 25 ⁰C.

Do đó, máy in phun thích hợp trong điều kiện cần in một số lượng nhãn thấp, giá thành rẻ với chất lượng nhãn in không phải là yếu tố hàng đầu.

In nhiệt

In nhiệt là điều khiển nhiệt độ để tạo ra một hình ảnh trên nhãn. In nhiệt chia làm hai loại: in nhiệt trực tiếp (direct thermal) và in truyền nhiệt (thermal transfer).

Công nghệ in nhiệt trực tiếp được sử dụng rộng rãi nhất, những đầu kim in sẽ đốt cháy nhãn in đã được phủ một lớp vật liệu bên trên. Những vị trí đầu kim in đi qua sẽ tạo thành những nét màu đen giống như in bằng mực. Do cơ chế hoạt động này, máy in nhiệt trực tiếp chỉ cần sử dụng đúng loại nhãn in mà không tiêu tốn mực in. Công nghệ in nhiệt trực tiếp phù hợp để in tem thư, nhãn đóng gói hàng hóa và nhiều nhu cầu ghi nhãn thông thường khác.

Ngược lại, với in truyền nhiệt, đầu kim in sẽ đốt nóng một dãi ruy băng, để chuyển “mực” vào nhãn. In truyền nhiệt thường được sử dụng để tạo ra nhãn nhận dạng và có thời gian sử dụng lâu dài. In truyền nhiệt là lựa chọn tuyệt vời trong môi trường phòng server hay trung tâm dữ liệu.

Cuộn nhãn là một lợi thế rất lớn của in nhiệt. Đầu tiên là việc đóng gói dạng cuộn, gồm nhiều nhãn liên tiếp nhau, thích hợp cho việc in hàng loạt, in nhãn số lượng lớn hoặc chỉ in một vài nhãn. Thứ nhì là số lượng lớn chất liệu nhãn khác nhau có thể dùng với in nhiệt, từ các loại giấy biên nhận hay địa chỉ thư, hàng hóa, đến các loại vật liệu như nhựa, kim loại, các vật liệu tổng hợp. Ngoài ra, các loại nhãn chuyên dụng trong khử trùng, bảo quản đông lạnh, phòng vô trùng và các môi trường khắc nghiệt cũng có thể áp dụng công nghệ in truyền nhiệt.

Máy in nhiệt được ưa chuộng do chất lượng và tính nhất quán của công nghệ so với nhãn đã được thiết kế trên máy tính. Kỹ thuật in nhiệt có thể tạo ra hình ảnh rất chính xác, đó là lý do in nhiệt là công nghệ sử dụng phổ biến nhất để in mã vạch và trong môi trường phòng server hay trung tâm dữ liệu.

Ứng dụng in truyền nhiệt cho hệ thống kết nối cáp

Có ba tiêu chí, dựa vào đó doanh nghiệp có thể cân nhắc để có một bộ tiêu chuẩn định danh cáp hoàn thiện, sử dụng lâu dài và lựa chọn máy in nhiệt và nhãn phù hợp

Kích thước nhãn

Kích thước nhãn phụ thuộc rất lớn vào nội dung được ghi lên. Thông thường, nhãn 19 mm bề ngang là đã đủ với nội dung tiêu chuẩn ANSI/TIA-606-B yêu cầu. Chiều còn lại phục thuộc vào loại cáp bạn sử dụng:

• Cáp Category 5e là 25mm.

• Cáp Category 6 là 30mm.

• Cáp 25 đôi là 40mm…

Chất liệu nhãn in

Như đã trình bày ở chương trên, in truyền nhiệt phát huy hiệu quả nhất vì có thể tạo nhãn với nhiều chất liệu khác nhau. Nhưng quá nhiều loại chất liệu cũng gây ra khó khăn cho doanh nghiệp, bạn không biết loại nào sẽ tốt nhất và kinh tế nhất đối với hệ thống cáp bạn đang sử dụng.

Các hãng sản xuất khuyến cáo, với hệ thống cáp chỉ nên tập trung vào ba loại chất liệu bên dưới để có chất lượng nhãn in lâu dài với giá thành phù hợp.

• Polyolefin: chất liệu này không bị ảnh hưởng bởi nước và hóa chất; không bị bay màu và có sự chống chịu tuyệt vời ở môi trường nhiệt độ cao.

• Vinyl: dầu nhớt hay bụi bẩn không có tác động đến nhãn làm bằng vinyl và vinyl lý tưởng cho những bề mặt không bằng phẳng.

• Nylon: chống chịu được hóa chất và có thể sử dụng cho môi trường nhiệt độ nóng lạnh hay thay đổi. Do tính chất mềm và có thể uốn cong với đường kính rất nhỏ, nhãn nylon sẽ dùng trên những bề mắt rất cong.

Những hình thức dán nhãn in phổ biến

Nhãn quấn tròn dùng ở những vị trí tập trung nhiều cáp như thanh đấu nối (patch panel), thiết bị chuyển mạch (switch) hay trong bó cáp… Cách thức dán nhãn này rất hữu hiệu để chống lại ma sát.

Nhãn dạng cờ là giải pháp lý tưởng khi ghi nhãn có nhiều thông tin hoặc nhãn có yêu cầu sử dụng mã vạch. Ngoài ra, nhãn dạng cờ có thể dùng cho những sợi cáp có đường kính nhỏ, ví dụ cáp đấu nối quang…

Nhãn đính kèm gắn liền với dây cột, cung cấp thêm rất nhiều không gian để ghi dữ liệu nhận dạng và yêu cầu phải kháng được những tác động mạnh (xé, kéo…), dung môi và nhiệt độ. Loại này có thể sử dụng trong nhà hoặc ngoài trời đều được. Ống co nhiệt có thể di chuyển dọc theo đường cáp với khả năng chịu nhiệt rất cao.

Kết luận

Cáp đã được đánh nhãn cung cấp một tầm nhìn bao quát về hạ tầng mạng, cách thức hoạt động cũng như hướng kết nối của nó. Bằng cách này, bạn có thể sửa chữa, cập nhật và nâng cấp hạ tầng mạng an toàn hơn, giảm thiểu nguy cơ lỗi gây ra bởi con người. Nếu tìm được loại nhãn và chất liệu phù hợp, hạ tầng mạng sẽ càng vững chắc hơn trong suốt vòng đời của cáp.

Ngoài định danh cho cáp, bạn có thể định danh cho các thiết bị trong phòng server hoặc trung tâm dữ liệu, vì cả cáp và thiết bị có cùng yêu cầu về thời gian sử dụng và hoạt động trong cùng môi trường.

 

Lâm Tấn Minh Tâm

Theo Intermec Technologies

 

DMCA.com Protection Status


Các bài viết khác

ABB
ACTi
Brother
CommScope
Emerson
Fluke Network
Fredton
Vietrack